Xin chào Biểu mẫu luật, tôi có vấn đề như sau mong được hỗ trợ: Mấy tháng trước, tôi có nộp hồ sơ ứng tuyển vào vị trí trưởng phòng marketing tại một công ty. Khi trúng tuyển, công ty yêu cầu tôi thử việc một thời gian rồi mới ký hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, đến nay, thời gian thử việc đã quá 03 tháng nhưng công ty vẫn không ký hợp đồng lao động chính thức với tôi. Vậy, theo quy định pháp luật, thời gian thử việc tối đa đối với người lao động là bao lâu? Mong Biểu mẫu luật giải đáp. Tôi chân thành cảm ơn!
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Biểu mẫu luật. Đối với vấn đề “Thời gian thử việc tối đa” của bạn, Biểu mẫu luật xin tư vấn cho bạn qua bài viết sau đây.
Thử việc là gì? Mục đích của việc thử việc?
Thử việc là quá trình là việc người lao động làm việc cho người sử dụng trong một thời gian tạm thời để đánh giá năng lực của người lao động. Từ đó làm căn cứ giao kết hợp đồng lao động. Mục đích chính của việc thử việc là để cả người lao động và người sử dụng có cơ hội hiểu rõ hơn về nhau trước khi quyết định ký kết hợp đồng làm việc chính thức.
Đối với người lao động, việc thử việc giúp họ trải nghiệm công việc, môi trường làm việc và đội ngũ đồng nghiệp trước khi đưa ra quyết định về việc tham gia làm việc lâu dài. Đồng thời, họ cũng có thể đánh giá khả năng, kỹ năng và sở thích của mình xem liệu công việc đó có phù hợp hay không.
Đối với người sử dụng lao động, việc thử việc giúp họ đánh giá khả năng làm việc của ứng viên trong thực tế và xác định xem họ có phù hợp với vị trí và tổ chức hay không. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro sai lầm trong quá trình tuyển dụng và giữ chân nhân viên trong doanh nghiệp.
Thời gian thử việc tối đa
Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng việc thử việc để xâm phạm quyền lợi của người lao động bằng việc kéo dài thời gian thử việc. Bởi lẽ, trong thời gian thử việc, người sử dụng lao động sẽ phải trả lương cho người lao động ít hơn so với lương của người lao động chính thức. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, pháp luật đã quy định rất rõ ràng về thời gian thử việc tối đa cho từng loại vị trí công việc tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như
“Điều 25. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”
Nguyên tắc và tiền lương thử việc
Trong quá trình thử việc, chưa có hợp đồng lao động chính thức, các bên ít phải chịu ràng buộc pháp luật. Do đó, rất có thể quyền lợi của mỗi bên sẽ bị ảnh hưởng, nhất là người lao động – bên yếu thế hơn. Chính vì vậy, ngoài quy định về thời gian thử việc tối đa thì Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định rất đầy đủ về nguyên tắc và tiền lương thử việc để bảo vệ quyền lợi của bên trong quan hệ lao động.
“Điều 24. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Điều 26. Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”
Thử việc có được đóng Bảo hiểm xã hội không?
Thử việc có được đóng BHXH không là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm từ phía người sử dụng lao động và người sử dụng lao động. Bởi lẽ, quá trình thử việc thường chỉ kéo dài từ 01 đến 03 tháng, trong khi đó, thủ tục báo tăng, giảm BHXH rất phức tạp. Do đó, người sử dụng lao động thường có xu hướng đóng BHXH khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Vậy điều này có đúng hay không?
Tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:
“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động […]”
Như vậy, người thử việc chỉ làm việc theo hợp đồng thử việc mà không phải làm việc theo hợp đồng lao động. Do đó, trong quá trình thử việc, người sử dụng không cần đóng BHXH cho người lao động thử việc.
Tuy nhiên, theo Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 thì: “3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.”
Vì vậy, dù không phải đóng BHXH cho người lao động những người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Khoản này được chi trả cùng kỳ lương của người lao động thử việc.
Mời bạn xem thêm:
- Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc
- Mẫu biên bản thỏa thuận thử việc
- Mẫu đơn xin nghỉ việc trong thời gian thử việc
- Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm không?
- Mẫu hợp đồng thử việc
Thông tin liên hệ:
Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề Thời gian thử việc tối đa Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Biểu mẫu luật với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Vì vậy, hãy liên hệ với Biểu mẫu luật để được hỗ trợ khi bạn có vướng mắc về bài viết và những vấn đề pháp lý liên quan.
Câu hỏi thường gặp:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 thì: “2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.”
Như vậy, trong trường hợp này người lao động sẽ không phải bồi thường.
Căn cứ nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Các bên khi có thỏa thuận về việc làm thử thì có thể ghi nhận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc.